
Cục Thống kê Dân số Mỹ công bố hôm thứ Ba rằng giá trị đơn đặt hàng mới đối với hàng hóa lâu bền được sản xuất tại Mỹ tăng 6,3 tỷ USD, tương đương 1,8%, lên 345,4 tỷ USD trong tháng 9. Kết quả này nối tiếp mức giảm 0,1% trong tháng 8 và vượt kỳ vọng của thị trường về mức tăng 0,6%.

Thông cáo báo chí cho biết: “Nếu loại trừ lĩnh vực vận tải, giá trị đơn đặt hàng mới tăng 0,5%. Nếu loại trừ lĩnh vực quốc phòng, giá trị đơn đặt hàng mới tăng 2,2%. Thiết bị vận tải, ghi nhận mức tăng trong hai trên ba tháng gần nhất, dẫn đầu đà tăng với mức tăng 5,2 tỷ USD, tương đương 4,6%, lên 119,8 tỷ USD.”
Báo cáo này không gây ra phản ứng đáng kể nào trên thị trường. Tại thời điểm viết bài, Chỉ số Đô la Mỹ (USD) tăng 0,15% trong ngày lên 102,18.
Bảng dưới đây thể hiện mức thay đổi theo phần trăm của Đô la Mỹ (USD) so với các đồng tiền chủ chốt được liệt kê trong hôm nay. Đô la Mỹ tăng mạnh nhất so với Euro.
| USD | EUR | GBP | JPY | CAD | AUD | NZD | CHF | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| USD | 0,21% | 0,09% | 0,17% | 0,03% | -0,24% | -0,40% | 0,10% | |
| EUR | -0,21% | -0,11% | 0,00% | -0,17% | -0,41% | -0,62% | -0,11% | |
| GBP | -0,09% | 0,11% | 0,08% | -0,07% | -0,33% | -0,50% | 0,00% | |
| JPY | -0,17% | 0,00% | -0,08% | -0,15% | -0,43% | -0,59% | -0,11% | |
| CAD | -0,03% | 0,17% | 0,07% | 0,15% | -0,27% | -0,44% | 0,06% | |
| AUD | 0,24% | 0,41% | 0,33% | 0,43% | 0,27% | -0,16% | 0,33% | |
| NZD | 0,40% | 0,62% | 0,50% | 0,59% | 0,44% | 0,16% | 0,51% | |
| CHF | -0,10% | 0,11% | -0,01% | 0,11% | -0,06% | -0,33% | -0,51% |
Bản đồ nhiệt thể hiện mức thay đổi theo phần trăm của các đồng tiền chủ chốt so với nhau. Đồng tiền cơ sở được chọn từ cột bên trái, còn đồng tiền định giá được chọn từ hàng trên cùng. Ví dụ, nếu chọn Đô la Mỹ ở cột bên trái rồi di chuyển theo hàng ngang đến Yên Nhật, mức thay đổi theo phần trăm hiển thị trong ô sẽ tương ứng với cặp USD (đồng tiền cơ sở)/JPY (đồng tiền định giá).